Hiểu thế nào về thuật ngữ Người tỵ nạn Refugee – Asylee?

Mr. Ton Phi, editor in chef of New Live publishing house.

Dựa theo tác giả Phúc Linh từ Hoa Kỳ gửi về cho tập đoàn xuất bản Charlie.

Khi bàn về định nghĩa người tỵ nạn, chúng ta cần phải tìm hiểu trong luật di trú Mỹ — Section 101(a)(42) of the Immigration and Nationality Act viết tắt là INA.

Người tị nạn là người đã bị nhà cầm quyền sở tại phân biệt đối xử vì lý do khác biệt quan điểm chính trị, chủng tộc, tôn giáo, quốc tịch, hội viên của một nhóm xã hội…

Ví dụ : Người dân của một nước đã bị giới cầm quyền tại nước đó phân biệt đối xử trong đời sống sinh hoạt xã hội căn cứ vào lý lịch gia đình, bị gọi là “phản loạn” hoặc e sợ bị trả thù, ngược đãi….


Những người đã ra lệnh, xúi giục, hỗ trợ hoặc tham gia vào cuộc đàn áp người dân không được coi là người tỵ nạn.


Đây là sự thật vì Phúc Linh đã học được kinh nghiệm bản thân về việc này, như sau:

Sau khi được phép tái định cư tại Hoa kỳ, Alexander Arrnold đã được cơ quan lượng giá văn bằng ngoại quốc xác nhận văn bằng Cử nhân luật ( 4 năm ) tại Việt Nam được tương đương với văn bằng The US Bachelor of Judicial Science tại Hoa kỳ, sau đó, với văn bằng Bachelor này, Phúc Linh đủ điều kiện để tham dự kỳ thi tuyển làm ” Case worker ” của cơ quan chính phủ.

Thời gian đó, cơ quan Cao ủy Liên Hiệp quốc về tỵ nạn The United Nations High Commissioner for Refugees viết tắt là UNHCR có cuộc tuyển dụng phỏng vấn viên cho văn phòng Cao ủy về tỵ nạn tại Phi luật tân, họ đã thuê mướn khách sạn Embassy tọa lạc tại SW Freeway 59 làm văn phòng tạm thời tại Houston, sau khi thông qua kỳ thi viết, Phúc Linh được vào thi vấn đáp mà Giám khảo là người Mỹ biết nói tiếng Việt.

Người tỵ nạn có hai dạng ” Refugee ” và ” Asylee “.

Refugee là người đang ở trong đất nước của mình và xin được đi tỵ nạn tại Hoa kỳ, chẳng hạn, người nước Hòa Lan được phải đoàn Mỹ phỏng vấn tại Amsterdam.

Asylee là người đã ra khỏi đất nước của mình, chẳng hạn văn nghệ sỹ Nga chạy ra khỏi Moscow, đến Nhật, Hongkong, Hoa kỳ ….rồi đến sứ quán Mỹ xin tỵ nạn.

Muốn tìm hiểu định nghĩa pháp lý về người tị nạn, hãy xem phần 101 (a) (42) của Đạo luật Nhập cư và Quốc tịch (INA).

Under United States law, a refugee is someone who:

Is located outside of the United States
Is of special humanitarian concern to the United States
Demonstrates that they were persecuted or fear persecution due to race, religion, nationality, political opinion, or membership in a particular social group
Is not firmly resettled in another country
Is admissible to the United States
A refugee does not include anyone who ordered, incited, assisted, or otherwise participated in the persecution of any person on account of race, religion, nationality, membership in a particular social group, or political opinion.

For the legal definition of refugee, see section 101(a)(42) of the Immigration and Nationality Act (INA).

Refugees and Asylum

Refugee status or asylum may be granted to people who have been persecuted or fear they will be persecuted on account of race, religion, nationality, and/or membership in a particular social group or political opinion.

Refugees

Refugee status is a form of protection that may be granted to people who meet the definition of refugee and who are of special humanitarian concern to the United States. Refugees are generally people outside of their country who are unable or unwilling to return home because they fear serious harm. For a legal definition of refugee, see section 101(a)(42) of the Immigration and Nationality Act (INA).

You may seek a referral for refugee status only from outside of the United States. For more information about refugees, see the Refugees section.

Asylum

Asylum status is a form of protection available to people who:

Meet the definition of refugee
Are already in the United States
Are seeking admission at a port of entry
You may apply for asylum in the United States regardless of your country of origin or your current immigration status. For more information about asylum status

Phúc Linh

Bài viết đã được đưa vào sách Từ điển Anh-Anh-Việt của tác giả Tôn Phi.

Đặt mua sách Từ điển Anh-Anh-Việt của nhóm tác giả Tôn Phi.

Giá: PDF: 250 000 VNĐ. Sách in: 500 000 VNĐ.

Số tài khoản nhận tiền đặt sách: 142720499-Ngân hàng ACB-Chủ tài khoản: Tôn Phi.

Email đặt sách: tonphi2021@gmail.com

Trân trọng cám ơn quý bạn.

Đặt mua sách Từ điển Anh-Anh-Việt của tác giả Tôn Phi

Buy the book with the price of 250 000 VNĐ.

10,86 US$

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s